HỌC THỬ IELTS ONLINE MIỄN PHÍ

DUY NHẤT 10 SLOTS TRONG HÔM NAY

10 SLOTS HỌC THỬ IELTS MIỄN PHÍ CUỐI CÙNG

ĐĂNG KÝ NGAY

IELTS Reading What is a dinosaur?: Dịch đề và giải đề chi tiết

Bài đọc What is a dinosaur? là một trong những passage quen thuộc trong IELTS Reading, xoay quanh cách các nhà khoa học định nghĩa và phân loại khủng long. Với nội dung mang tính khoa học, bài đọc có thể gây khó khăn nếu bạn chưa quen với từ vựng học thuật và cách xác định thông tin trong bài. Trong bài viết dưới đây, Langmaster sẽ cung cấp bản dịch chi tiết, phân tích đáp án và hướng dẫn cách làm từng câu để giúp bạn hiểu rõ logic của đề và cải thiện kỹ năng IELTS Reading.

1. Đề bài IELTS Reading What is a dinosaur?

What is a dinosaur?

A. Although the name dinosaur is derived from the Greek for "terrible lizard", dinosaurs were not, in fact, lizards at all. Like lizards, dinosaurs are included in the class Reptilia, or reptiles, one of the five main classes of Vertebrata, animals with backbones. However, at the next level of classification, within reptiles, significant differences in the skeletal anatomy of lizards and dinosaurs have led scientists to place these groups of animals into two different superorders: Lepidosauria or lepidosaurs, and Archosauria or archosaurs.

(Mặc dù tên gọi dinosaur có nguồn gốc từ tiếng Hy Lạp với nghĩa là “thằn lằn khủng khiếp”, nhưng trên thực tế khủng long không phải là thằn lằn. Giống như thằn lằn, khủng long thuộc lớp Reptilia (bò sát), một trong năm lớp chính của Vertebrata tức các loài động vật có xương sống. Tuy nhiên, ở cấp phân loại tiếp theo trong nhóm bò sát, những khác biệt đáng kể về cấu trúc bộ xương giữa thằn lằn và khủng long đã khiến các nhà khoa học xếp chúng vào hai siêu bộ khác nhau. Đó là Lepidosauria (lepidosaur) và Archosauria (archosaur).)

B. Classified as lepidosaurs are lizards and snakes and their prehistoric ancestors. Included among the archosaurs, or "ruling reptiles", are prehistoric and modern crocodiles, and the now extinct thecodonts, pterosaurs and dinosaurs. Palaeontologists believe that both dinosaurs and crocodiles evolved, in the later years of the Triassic Period (c.248–208 million years ago), from creatures called pseudosuchian thecodonts. Lizards, snakes and different types of thecodont are believed to have evolved earlier in the Triassic Period from reptiles known as eosuchians.

(Nhóm lepidosaur bao gồm thằn lằn, rắn và các tổ tiên tiền sử của chúng. Trong khi đó, nhóm archosaur, còn được gọi là “bò sát thống trị”, bao gồm cá sấu cổ đại và hiện đại, cùng với các loài đã tuyệt chủng như thecodont, pterosaur và khủng long. Các nhà cổ sinh vật học cho rằng khủng long và cá sấu đều tiến hóa vào giai đoạn sau của kỷ Triassic (khoảng 248 đến 208 triệu năm trước) từ một nhóm sinh vật gọi là pseudosuchian thecodont. Trong khi đó, thằn lằn, rắn và nhiều dạng thecodont khác được cho là đã tiến hóa sớm hơn trong kỷ Triassic từ các loài bò sát được gọi là eosuchian.)

C. The most important skeletal differences between dinosaurs and other archosaurs are in the bones of the skull, pelvis and limbs. Dinosaur skulls are found in a great range of shapes and sizes, reflecting the different eating habits and lifestyles of a large and varied group of animals that dominated life on Earth for an extraordinary 165 million years. However, unlike the skulls of any other known animals, the skulls of dinosaurs had two long bones known as vomers. These bones extended on either side of the head, from the front of the snout to the level of the holes on the skull known as the antorbital fenestra, situated in front of the dinosaur’s orbits or eyesockets.

(Những khác biệt quan trọng nhất trong cấu trúc bộ xương giữa khủng long và các archosaur khác nằm ở xương sọ, xương chậu và các chi. Hộp sọ của khủng long có rất nhiều hình dạng và kích thước khác nhau, phản ánh chế độ ăn uống và lối sống đa dạng của một nhóm động vật rất phong phú từng thống trị Trái Đất trong suốt khoảng 165 triệu năm. Tuy nhiên, không giống hộp sọ của bất kỳ loài động vật nào khác từng được biết đến, hộp sọ của khủng long có hai xương dài gọi là vomer. Những xương này kéo dài dọc hai bên đầu, từ phần trước của mõm đến vị trí của các lỗ trên hộp sọ gọi là antorbital fenestra, nằm phía trước hốc mắt của khủng long.)

D. All dinosaurs, whether large or small, quadrupedal or bipedal, fleet-footed or slow-moving, shared a common body plan. Identification of this plan makes it possible to differentiate dinosaurs from any other types of animal, even other archosaurs. Most significantly, in dinosaurs, the pelvis and femur had evolved so that the hind limbs were held vertically beneath the body, rather than sprawling out to the sides like the limbs of a lizard. The femur of a dinosaur had a sharply in-turned neck and a ball-shaped head, which slotted into a fully open acetabulum or hip socket. A supra-acetabular crest helped prevent dislocation of the femur. The position of the knee joint, aligned below the acetabulum, made it possible for the whole hind limb to swing backwards and forwards. This unique combination of features gave dinosaurs what is known as a "fully improved gait". Evolution of this highly efficient method of walking also developed in mammals, but among reptiles it occurred only in dinosaurs.

(Tất cả khủng long, dù lớn hay nhỏ, đi bằng hai chân hay bốn chân, chạy nhanh hay di chuyển chậm, đều có chung một cấu trúc cơ thể cơ bản. Việc xác định cấu trúc này giúp các nhà khoa học phân biệt khủng long với mọi loài động vật khác, kể cả các archosaur khác. Điểm quan trọng nhất là ở khủng long, xương chậu và xương đùi đã tiến hóa để hai chân sau được đặt thẳng đứng bên dưới cơ thể, thay vì dang sang hai bên như chân của thằn lằn. Xương đùi của khủng long có phần cổ cong vào trong rõ rệt và đầu xương hình cầu, khớp vào một ổ hông mở hoàn toàn gọi là acetabulum. Một gờ xương gọi là supra acetabular crest giúp ngăn xương đùi bị trật khớp. Vị trí của khớp gối, nằm thẳng hàng phía dưới acetabulum, cho phép toàn bộ chân sau có thể chuyển động về phía trước và phía sau. Sự kết hợp đặc biệt của các đặc điểm này tạo nên kiểu di chuyển được gọi là fully improved gait. Phương thức di chuyển hiệu quả cao này cũng xuất hiện ở động vật có vú, nhưng trong nhóm bò sát thì chỉ có khủng long sở hữu.)

E. For the purpose of further classification, dinosaurs are divided into two orders: Saurischia, or saurischian dinosaurs, and Ornithischia, or ornithischian dinosaurs. This division is made on the basis of their pelvic anatomy. All dinosaurs had a pelvic girdle with each side comprised of three bones: the pubis, ilium and ischium. However, the orientation of these bones follows one of two patterns. In saurischian dinosaurs, also known as lizard-hipped dinosaurs, the pubis points forwards, as is usual in most types of reptile. By contrast, in ornithischian, or bird-hipped, dinosaurs, the pubis points backwards towards the rear of the animal, which is also true of birds.

(Để phân loại chi tiết hơn, khủng long được chia thành hai bộ chính là Saurischia (khủng long hông thằn lằn) và Ornithischia (khủng long hông chim). Sự phân chia này dựa trên cấu trúc xương chậu của chúng. Tất cả khủng long đều có một vành đai xương chậu, trong đó mỗi bên gồm ba xương là pubis, ilium và ischium. Tuy nhiên, hướng sắp xếp của các xương này có hai kiểu khác nhau. Ở khủng long Saurischia, còn gọi là khủng long hông thằn lằn, xương pubis hướng về phía trước, giống với hầu hết các loài bò sát. Ngược lại, ở khủng long Ornithischia, hay khủng long hông chim, xương pubis hướng về phía sau của cơ thể, đặc điểm này cũng xuất hiện ở chim.)

F. Of the two orders of dinosaurs, the Saurischia was the larger and the first to evolve. It is divided into two suborders: Theropoda or theropods, and Sauropodomorpha or sauropodomorphs. The theropods or "beast feet" were bipedal, predatory carnivores. They ranged in size from the mighty Tyrannosaurus rex, 12m long, 5.6m tall and weighing an estimated 6.4 tonnes, to the smallest known dinosaur, Compsognathus, merely 1.4m long and estimated 3kg in weight when fully grown. The sauropodomorphs, or "lizard feet forms", included both bipedal and quadrupedal dinosaurs. Some sauropodomorphs were carnivorous or omnivorous, but later species were typically herbivorous. They included some of the largest and best known of all dinosaurs, such as Diplodocus, a huge quadruped with an elephant-like body, a long, thin tail and neck that gave it a total length of 27m, and a tiny head.

(Trong hai bộ khủng long, Saurischia là nhóm lớn hơn và xuất hiện sớm hơn trong quá trình tiến hóa. Nhóm này được chia thành hai phân bộ là Theropoda (theropod) và Sauropodomorpha (sauropodomorph). Các theropod, hay còn gọi là “chân thú”, là những loài ăn thịt và di chuyển bằng hai chân. Chúng có kích thước rất đa dạng, từ Tyrannosaurus rex khổng lồ dài khoảng 12 mét, cao 5,6 mét và nặng khoảng 6,4 tấn, đến loài khủng long nhỏ nhất được biết đến là Compsognathus, chỉ dài khoảng 1,4 mét và nặng khoảng 3 kg khi trưởng thành. Nhóm sauropodomorph, hay “dạng chân thằn lằn”, bao gồm cả các loài đi bằng hai chân và bốn chân. Một số loài ban đầu là động vật ăn thịt hoặc ăn tạp, nhưng các loài xuất hiện sau thường là động vật ăn thực vật. Nhóm này bao gồm một số loài khủng long lớn và nổi tiếng nhất, chẳng hạn như Diplodocus, một loài khổng lồ đi bằng bốn chân với cơ thể giống voi, chiếc cổ và đuôi dài mảnh khiến tổng chiều dài cơ thể có thể đạt tới 27 mét, trong khi phần đầu lại rất nhỏ.)

G. Ornithischian dinosaurs were bipedal or quadrupedal herbivores. They are now usually divided into three suborders: Ornithopoda, Thyreophora and Marginocephalia. The ornithopods, or "bird feet", both large and small, could walk or run on their long hind legs, balancing their body by holding their tails stiffly off the ground behind them. An example is Iguanodon, up to 9m long, 5m tall and weighing 4.5 tonnes. The thyreophorans, or "shield bearers", also known as armoured dinosaurs, were quadrupeds with rows of protective bony spikes, studs, or plates along their backs and tails. They included Stegosaurus, 9m long and weighing 2 tonnes.

(Khủng long Ornithischia là những loài ăn thực vật và có thể di chuyển bằng hai chân hoặc bốn chân. Hiện nay, nhóm này thường được chia thành ba phân bộ là Ornithopoda, ThyreophoraMarginocephalia. Các ornithopod, hay “chân chim”, dù lớn hay nhỏ đều có thể đi hoặc chạy bằng hai chân sau dài, giữ thăng bằng cơ thể bằng cách nâng chiếc đuôi cứng phía sau khỏi mặt đất. Một ví dụ tiêu biểu là Iguanodon, có chiều dài tới 9 mét, cao khoảng 5 mét và nặng khoảng 4,5 tấn. Nhóm thyreophoran, hay còn gọi là “những loài mang khiên”, thường được biết đến với tên gọi khủng long bọc giáp. Chúng di chuyển bằng bốn chân và có các hàng gai, mấu xương hoặc tấm xương bảo vệ chạy dọc theo lưng và đuôi. Một đại diện tiêu biểu là Stegosaurus, dài khoảng 9 mét và nặng khoảng 2 tấn.)

H. The marginocephalians, or "margined heads" were bipedal or quadrupedal ornithischians with a deep bony frill or narrow shelf at the back of the skull. An example is Triceratops, a rhinoceros-like dinosaur, 9m long, weighing 5.4 tonnes and bearing a prominent neck frill and three large horns. (836 words)

(Nhóm Marginocephalia, hay “khủng long đầu viền”, là các loài Ornithischia di chuyển bằng hai chân hoặc bốn chân, có phần vành xương dày hoặc gờ xương hẹp ở phía sau hộp sọ. Một ví dụ điển hình là Triceratops, loài khủng long có hình dáng giống tê giác, dài khoảng 9 mét, nặng khoảng 5,4 tấn và nổi bật với tấm khiên xương lớn ở cổ cùng ba chiếc sừng lớn trên đầu.)

>> Xem thêm: Giải đề Climate change reveals ancient artefacts in Norway's glaciers IELTS Reading Cam 16 Test 3

Questions 27-33

Reading Passage 260 has 8 paragraphs (A-H). Choose the most suitable heading for each paragraph from the List of headings below.

Write the appropriate numbers (i-xiii) in Boxes 27-33 on your answer sheet.

One of the headings has been done for you as an example.

NB. There are more headings than paragraphs, so you will not use all of them.

27. Paragraph A

28. Paragraph B

29. Paragraph C

30. Paragraph D

31. Paragraph E

32. Paragraph F

33. Paragraph G

Questions 34-36

Complete the sentences below.

Use NO MORE THAN THREE WORDS from the passage for each blank space.

Write your answers in boxes 34-36 on your answer sheet.

34. Lizards and dinosaurs are classified into two different superorders because of the difference in their ......................

35. In the Triassic Period,  ...................... evolved into thecodonts, for example, lizards and snakes.

36. Dinosaur skulls differed from those of any other known animals because of the presence of vomers: ......................

Đề bài What is a dinosaur?

Questions 37-40

Choose one phrase (A-H) from the List of features to match with the Dinosaurs listed below.

Write the appropriate letters (A-H) in boxes 37-40 on your answer sheet.

The information in the completed sentences should be an accurate summary of the points made by the writer.

NB. There are more phrases than sentences, so you will not need to use them all. You may use each phrase once only.

Dinosaurs

37. Dinosaurs differed from lizards, because ...................... 

38. Saurischian and ornithischian dinosaurs ......................

39. Unlike therapods, sauropodomorphs ......................  

40. Some dinosaurs used their tails to balance, others ......................

List of features

A.  are both divided into two orders.

B.  the former had a "fully improved gait".

C.  were not usually very heavy.

D.  could walk or run on their back legs.

E.  their hind limbs sprawled out to the side.

F.  walked or ran on four legs, rather than two.

G.  both had a pelvic girdle comprising six bones.

H.  did not always eat meat.

>> Xem thêm: Giải đề Astronaut ice cream, anyone IELTS Reading: Transcript & Answer

2. Đáp án IELTS Reading What is a dinosaur?

Dưới đây là đáp án của bài IELTS Reading What is a dinosaur? giúp bạn có thể đối chiếu nhanh kết quả làm bài của mình.

1. vi

8. skeletal anatomy

2. xi

9. eosuchians

3. xiii

10. two long bones

4. vii

11. B

5. iv

12. G

6. v

13. H

7. viii

14. F

Đáp án IELTS Reading What is a dinosaur?

Giải thích chi tiết

Question 27: vi

  • Thông tin trong bài: “...significant differences in the skeletal anatomy of lizards and dinosaurs have led scientists to place these groups of animals into two different superorders...”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn A tập trung làm rõ sự khác biệt giữa khủng long và thằn lằn dù cả hai đều thuộc lớp bò sát (Reptilia). Nội dung nhấn mạnh rằng sự khác nhau trong cấu trúc giải phẫu bộ xương (skeletal anatomy) khiến các nhà khoa học phân loại chúng vào hai siêu bộ khác nhau là Lepidosauria và Archosauria. Vì vậy, ý chính của đoạn văn liên quan đến sự khác biệt trong phân loại khoa học giữa khủng long và thằn lằn, phù hợp với heading vi.

Question 28: xi

  • Thông tin trong bài: “Palaeontologists believe that both dinosaurs and crocodiles evolved… from creatures called pseudosuchian thecodonts.” / “Lizards, snakes and different types of thecodont are believed to have evolved earlier… from reptiles known as eosuchians.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn B mô tả nguồn gốc tiến hóa của các nhóm bò sát, đặc biệt là sự tiến hóa của khủng long, cá sấu, thằn lằn và rắn trong kỷ Triassic. Nội dung giải thích chuỗi tiến hóa từ eosuchians → thecodonts → các loài bò sát khác, bao gồm cả khủng long. Vì vậy, đoạn này nói về nguồn gốc tiến hóa của các nhóm bò sát, phù hợp với heading xi.

Question 29: xiii

  • Thông tin trong bài: “The most important skeletal differences between dinosaurs and other archosaurs are in the bones of the skull, pelvis and limbs.” / “...the skulls of dinosaurs had two long bones known as vomers.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn C tập trung vào đặc điểm cấu trúc hộp sọ của khủng long và những khác biệt quan trọng so với các loài archosaur khác. Chi tiết nổi bật nhất là sự tồn tại của hai xương dài gọi là vomers, một đặc điểm đặc trưng không xuất hiện ở các loài động vật khác. Vì vậy, nội dung chính của đoạn này là đặc điểm giải phẫu hộp sọ của khủng long, tương ứng với heading xiii.

Question 30: vii

  • Thông tin trong bài: “All dinosaurs… shared a common body plan.” / “...the hind limbs were held vertically beneath the body, rather than sprawling out to the sides like the limbs of a lizard.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn D mô tả cấu trúc cơ thể chung của khủng long, đặc biệt là hệ thống chân sau và cách di chuyển. Điểm quan trọng nhất là chân sau của khủng long được đặt thẳng dưới cơ thể, tạo nên dáng đi hiệu quả được gọi là fully improved gait. Đây là đặc điểm giúp phân biệt khủng long với các loài bò sát khác. Vì vậy, heading phù hợp là vii – mô tả cấu trúc cơ thể và cách di chuyển đặc trưng của khủng long.

Question 31: iv

  • Thông tin trong bài: “Dinosaurs are divided into two orders: Saurischia… and Ornithischia.” / “This division is made on the basis of their pelvic anatomy.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn E trình bày hệ thống phân loại chính của khủng long, trong đó khủng long được chia thành hai bộ lớn dựa trên cấu trúc xương chậu (pelvic anatomy): Saurischia và Ornithischia. Nội dung của đoạn này chủ yếu giải thích tiêu chí phân loại khủng long theo cấu trúc xương chậu, vì vậy heading iv là lựa chọn phù hợp.

Question 32: v

  • Thông tin trong bài: “The Saurischia was the larger and the first to evolve.” / “It is divided into two suborders: Theropoda… and Sauropodomorpha.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn F tập trung mô tả bộ Saurischia, bao gồm hai phân bộ chính là Theropoda và Sauropodomorpha. Đoạn văn cũng đưa ra ví dụ về các loài khủng long tiêu biểu như Tyrannosaurus rex và Diplodocus. Nội dung chính vì vậy liên quan đến đặc điểm và phân loại của nhóm khủng long Saurischia, tương ứng với heading v.

Question 33: viii

  • Thông tin trong bài: “Ornithischian dinosaurs were bipedal or quadrupedal herbivores.” / “They are now usually divided into three suborders: Ornithopoda, Thyreophora and Marginocephalia.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn G giới thiệu bộ Ornithischia, nhóm khủng long ăn thực vật có thể di chuyển bằng hai hoặc bốn chân. Đoạn văn mô tả các phân nhóm chính như Ornithopoda và Thyreophora cùng các ví dụ tiêu biểu như Iguanodon và Stegosaurus. Nội dung trọng tâm là cấu trúc và phân nhóm của Ornithischian dinosaurs, do đó heading viii là đáp án phù hợp.

>> Xem thêm: 

Question 34: skeletal anatomy

  • Thông tin trong bài: “...significant differences in the skeletal anatomy of lizards and dinosaurs have led scientists to place these groups of animals into two different superorders.”
  • Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định nguyên nhân khiến thằn lằn và khủng long được phân loại vào hai siêu bộ khác nhau. Trong đoạn A, bài đọc nêu rõ rằng sự phân loại này xuất phát từ sự khác biệt đáng kể trong cấu trúc bộ xương giữa hai nhóm động vật. Cụm từ chính xác xuất hiện trong bài là skeletal anatomy, vì vậy đây là đáp án phù hợp và đáp ứng yêu cầu không quá ba từ.

Question 35: eosuchians

  • Thông tin trong bài: “...lizards, snakes and different types of thecodont are believed to have evolved earlier… from reptiles known as eosuchians.”
  • Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định sinh vật đã tiến hóa thành thecodonts trong kỷ Triassic. Đoạn B giải thích rằng thằn lằn, rắn và các dạng thecodont khác được cho là tiến hóa từ các loài bò sát gọi là eosuchians. Vì vậy, từ cần điền chính xác là eosuchians, đồng thời đáp ứng quy định tối đa ba từ.

Question 36: two long bones

  • Thông tin trong bài: “...the skulls of dinosaurs had two long bones known as vomers.”
  • Giải thích chi tiết: Câu hỏi yêu cầu xác định đặc điểm khiến hộp sọ khủng long khác với các loài động vật khác. Đoạn C chỉ ra rằng hộp sọ khủng long có hai xương dài gọi là vomers. Cụm từ cần điền trong câu tóm tắt là two long bones, mô tả chính xác đặc điểm cấu trúc này.

Question 37: B

  • Thông tin trong bài: “...this unique combination of features gave dinosaurs what is known as a ‘fully improved gait’.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn D giải thích rằng cấu trúc xương chậu và xương đùi của khủng long cho phép chân sau đứng thẳng dưới cơ thể và chuyển động hiệu quả. Đặc điểm này tạo nên kiểu di chuyển được gọi là fully improved gait, khác với thằn lằn có chân dang sang hai bên. Vì vậy, đáp án B mô tả đúng sự khác biệt giữa khủng long và thằn lằn.

Question 38: G

  • Thông tin trong bài: “All dinosaurs had a pelvic girdle with each side comprised of three bones: the pubis, ilium and ischium.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn E cho biết cả hai nhóm khủng long Saurischia và Ornithischia đều có vành đai xương chậu, trong đó mỗi bên gồm ba xương. Điều này tạo thành tổng cộng sáu xương trong cấu trúc xương chậu. Vì vậy, câu tóm tắt chính xác là both had a pelvic girdle comprising six bones, tương ứng với đáp án G.

Question 39: H

  • Thông tin trong bài: “Some sauropodomorphs were carnivorous or omnivorous, but later species were typically herbivorous.”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn F mô tả sự khác biệt giữa theropods và sauropodomorphs. Theropods là động vật ăn thịt, trong khi sauropodomorphs có chế độ ăn đa dạng hơn, bao gồm ăn thịt, ăn tạp và sau này chủ yếu là ăn thực vật. Vì vậy, sauropodomorphs không phải lúc nào cũng ăn thịt, phù hợp với đáp án H.

Question 40: F

  • Thông tin trong bài: “The ornithopods… could walk or run on their long hind legs, balancing their body by holding their tails stiffly off the ground.” / “The thyreophorans… were quadrupeds…”
  • Giải thích chi tiết: Đoạn G mô tả hai kiểu di chuyển khác nhau của khủng long Ornithischia. Một số loài sử dụng đuôi để giữ thăng bằng khi đi bằng hai chân, trong khi các loài khác như thyreophorans di chuyển bằng bốn chân. Vì vậy, câu hoàn chỉnh sẽ là “Some dinosaurs used their tails to balance, others walked or ran on four legs, rather than two”, tương ứng với đáp án F.

>> Xem thêm: Giải đề The study of chimpanzee culture IELTS Reading Actual Test Vol 6 Test 2

Test IELTS Online

3. Từ vựng cần lưu ý trong IELTS Reading What is a dinosaur?

Dưới đây là một số từ vựng học thuật quan trọng xuất hiện xuyên suốt bài đọc What is a dinosaur?. Việc ghi nhớ và hiểu đúng cách dùng của các từ này sẽ giúp bạn làm bài đọc tốt hơn.

  • derive from: bắt nguồn từ
  • terrible lizard: thằn lằn khủng khiếp (ý nghĩa gốc của từ dinosaur)
  • lizard: thằn lằn
  • class Reptilia: lớp bò sát
  • reptiles: bò sát
  • Vertebrata: động vật có xương sống
  • backbone: xương sống
  • classification: sự phân loại
  • skeletal anatomy: cấu trúc giải phẫu bộ xương
  • significant differences: những khác biệt đáng kể
  • Lepidosauria: siêu bộ thằn lằn và rắn
  • lepidosaurs: nhóm động vật thuộc Lepidosauria
  • Archosauria: siêu bộ thằn lằn cổ đại (bao gồm khủng long, cá sấu…)
  • archosaurs: nhóm động vật thuộc Archosauria
  • prehistoric: tiền sử
  • thecodonts: một nhóm bò sát cổ đại đã tuyệt chủng
  • pterosaurs: thằn lằn bay
  • palaeontologists: nhà cổ sinh vật học
  • evolve: tiến hóa
  • Triassic Period: kỷ Tam Điệp
  • skull: hộp sọ
  • pelvis: xương chậu
  • limbs: chi (tay hoặc chân)
  • vomers: xương vòm miệng (một loại xương trong hộp sọ)
  • snout: mõm
  • antorbital fenestra: lỗ hốc trước mắt trên hộp sọ
  • orbits / eye sockets: hốc mắt
  • quadrupedal: đi bằng bốn chân
  • bipedal: đi bằng hai chân
  • fleet footed: chạy nhanh
  • differentiate: phân biệt
  • hind limbs: chi sau
  • sprawl: dang rộng ra
  • femur: xương đùi
  • ball shaped head: đầu xương hình cầu
  • acetabulum: ổ khớp hông
  • hip socket: ổ khớp hông
  • supra acetabular crest: gờ xương phía trên ổ khớp hông
  • dislocation: trật khớp
  • knee joint: khớp gối
  • aligned: nằm thẳng hàng
  • swing backwards and forwards: chuyển động tới lui
  • gait: dáng đi
  • mammals: động vật có vú
  • further classification: phân loại chi tiết hơn
  • order: bộ (bậc phân loại sinh học)
  • Saurischia: bộ khủng long hông thằn lằn
  • Ornithischia: bộ khủng long hông chim
  • pelvic anatomy: cấu trúc giải phẫu xương chậu
  • pelvic girdle: đai xương chậu
  • pubis: xương mu
  • ilium: xương cánh chậu
  • ischium: xương ngồi
  • orientation: hướng sắp xếp
  • pattern: kiểu cấu trúc
  • lizard hipped dinosaurs: khủng long hông thằn lằn
  • bird hipped dinosaurs: khủng long hông chim
  • suborder: phân bộ
  • Theropoda: phân bộ khủng long ăn thịt đi hai chân
  • theropods: khủng long chân thú (ăn thịt, đi hai chân)
  • Sauropodomorpha: phân bộ khủng long cổ dài
  • sauropodomorphs: khủng long dạng thằn lằn cổ dài
  • predatory carnivores: động vật ăn thịt săn mồi
  • range in size: có kích thước dao động
  • omnivorous: ăn tạp
  • herbivorous: ăn thực vật
  • quadruped: động vật đi bằng bốn chân
  • Ornithopoda: phân bộ khủng long chân chim
  • Thyreophora: phân bộ khủng long giáp
  • Marginocephalia: phân bộ khủng long có viền hộp sọ
  • armoured dinosaurs: khủng long có giáp
  • protective spikes: gai bảo vệ
  • bony plates: tấm xương
  • margined heads: đầu có viền xương
  • bony frill: mào xương
  • shelf (of skull): gờ xương phía sau hộp sọ
  • prominent: nổi bật

>> Xem thêm: Cần bao nhiêu từ vựng IELTS cho từng band điểm?

4. Khoá học IELTS Online tại Langmaster - Chinh phục band điểm mơ ước

Nhiều thí sinh cho rằng IELTS Reading khó vì chứa nhiều từ vựng học thuật. Tuy nhiên, trên thực tế, trở ngại lớn nhất lại nằm ở cách tư duy và chiến lược làm bài. Không ít người mất điểm vì đọc quá nhanh, hiểu sai yêu cầu đề bài hoặc không nhận ra các dạng paraphrase mà đề thi sử dụng, đặc biệt trong những dạng câu hỏi quen thuộc như True/False/Not Given hay Matching Headings.

Vì vậy, để cải thiện kỹ năng Reading một cách hiệu quả, người học không nên chỉ luyện nhiều đề mà còn cần được hướng dẫn phương pháp làm bài rõ ràng và sửa lỗi chi tiết. Trong số các trung tâm luyện thi IELTS hiện nay, Langmaster được nhiều học viên đánh giá cao nhờ chương trình đào tạo bài bản. Phương pháp giảng dạy tại đây không chỉ giúp nâng cao kỹ năng Reading mà còn hỗ trợ phát triển đồng đều cả Listening, Speaking và Writing, hướng tới mục tiêu nâng cao năng lực sử dụng tiếng Anh toàn diện.

Lộ trình khóa IELTS

Ưu điểm nổi bật của khóa học IELTS Online tại Langmaster:

  • Mô hình lớp sĩ số nhỏ (7–10 học viên): Quy mô lớp học nhỏ giúp tăng cường tương tác hai chiều giữa giảng viên và học viên. Nhờ đó, giáo viên có thể theo sát tiến độ học tập của từng người, kịp thời chỉnh sửa tư duy làm bài và hỗ trợ khắc phục những lỗ hổng kiến thức.
  • Coaching 1:1 cùng chuyên gia: Học viên được hỗ trợ trực tiếp với giảng viên để giải quyết các dạng bài khó như Matching Headings, True/False/Not Given hay Summary Completion. Quá trình này giúp xây dựng chiến lược làm bài cá nhân hóa nhằm tối ưu điểm số.
  • Lộ trình học cá nhân hóa theo mục tiêu band: Sau bài kiểm tra đầu vào, chương trình học được thiết kế phù hợp với trình độ thực tế của từng học viên. Nhờ đó, người học có thể tập trung cải thiện đúng những điểm còn hạn chế như tốc độ đọc, vốn từ vựng học thuật hay kỹ năng định vị thông tin trong bài.
  • Chấm chữa chi tiết trong 24h bởi giảng viên IELTS 7.5+: Bài tập được phản hồi nhanh chóng với phân tích rõ ràng về đáp án đúng sai, đồng thời giải thích logic ra đề và cách nhận diện bẫy paraphrase. Điều này giúp học viên hiểu bản chất của bài thi thay vì chỉ ghi nhớ đáp án.
  • Thi thử chuẩn format đề thi thật: Các bài thi thử được thiết kế theo đúng cấu trúc bài thi IELTS thực tế, giúp người học rèn luyện khả năng quản lý thời gian và duy trì sự ổn định khi xử lý ba passage liên tiếp trong bài Reading.
  • Học online với hệ sinh thái hỗ trợ đầy đủ: Chương trình học trực tuyến được xây dựng với hệ thống hỗ trợ học tập hoàn chỉnh, đảm bảo trải nghiệm và chất lượng tương đương học trực tiếp, đồng thời minh bạch về mục tiêu điểm số.
  • Chi phí tiết kiệm chỉ từ 2–3 triệu/tháng, cam kết đầu ra rõ ràng: Mức học phí được thiết kế phù hợp với sinh viên và người đi làm, đi kèm cam kết đầu ra bằng văn bản và chính sách học lại miễn phí khi chưa đạt mục tiêu.

Đăng ký học thử IELTS Online tại Langmaster ngay hôm nay để bắt đầu hành trình chinh phục mục tiêu IELTS của bạn! 

Học tiếng Anh Langmaster

Học tiếng Anh Langmaster

Langmaster là hệ sinh thái đào tạo tiếng Anh toàn diện với 16+ năm uy tín, bao gồm các chương trình: Tiếng Anh giao tiếp, Luyện thi IELTS và tiếng Anh trẻ em. 800.000+ học viên trên toàn cầu, 95% học viên đạt mục tiêu đầu ra.

Nội Dung Hot

KHOÁ HỌC TRỰC TUYẾN 1 KÈM 1

KHÓA TIẾNG ANH GIAO TIẾP 1 KÈM 1

  • Học và trao đổi trực tiếp 1 thầy 1 trò.
  • Giao tiếp liên tục, sửa lỗi kịp thời, bù đắp lỗ hổng ngay lập tức.
  • Lộ trình học được thiết kế riêng cho từng học viên.
  • Dựa trên mục tiêu, đặc thù từng ngành việc của học viên.
  • Học mọi lúc mọi nơi, thời gian linh hoạt.

Chi tiết

khóa ielts online

KHÓA HỌC IELTS ONLINE

  • Sĩ số lớp nhỏ (7-10 học viên), đảm bảo học viên được quan tâm đồng đều, sát sao.
  • Giáo viên 7.5+ IELTS, chấm chữa bài trong vòng 24h.
  • Lộ trình cá nhân hóa, coaching 1-1 cùng chuyên gia.
  • Thi thử chuẩn thi thật, phân tích điểm mạnh - yếu rõ ràng.
  • Cam kết đầu ra, học lại miễn phí.

Chi tiết

null

KHÓA TIẾNG ANH TRẺ EM

  • Giáo trình Cambridge kết hợp với Sách giáo khoa của Bộ GD&ĐT hiện hành
  • 100% giáo viên đạt chứng chỉ quốc tế IELTS 7.0+/TOEIC 900+
  • X3 hiệu quả với các Phương pháp giảng dạy hiện đại
  • Lộ trình học cá nhân hóa, con được quan tâm sát sao và phát triển toàn diện 4 kỹ năng

Chi tiết


Bài viết khác